Bài 16: các ví dụ cho vị trí tính từ – Phần 2

Mời bạn xem 8 câu ví dụ tiếp theo cho câu chọn tính từ (Phần 2 của video trước)


Lời thoại của video:

Câu 139

Chúng ta thấy trước chỗ trống có một động từ to be, có chữ as trước chỗ trống và as ở sau chỗ trống. Hai chữ as ở đây được gọi là so sánh bằng, được coi như một trạng từ. Ví dụ: He is as tall as his sister. Anh ấy có tính chất cao, nhưng cao như thế nào? Người ta gắn hai chữ as vào để cho thấy là anh ấy cao bằng với chị của anh ấy. As…as lúc này được coi như trạng từ mô tả cho tính từ tall (Cao như thế nào? Cao bằng). Rồi ở đây lại thêm một trạng từ potentially nữa. Thì chỗ trống bạn phải chọn tính từ. Động từ to be rồi đến trạng từ thì tiếp đó ta chọn tính từ.

Đáp án là câu (B) dangerous (đuôi -ous là đuôi tính từ). Câu này nghĩa là cái gì đó thì có thể có tính chất gì đó bằng với cái gì đó (người ta thêm trạng từ potentially để miêu tả nó có tính chất gì đó bằng với cái gì đó một cách như thế nào). Nói chung bạn cứ nhớ rằng phía trước mà có động từ to be thì phía sau đó cần có một tính từ. Chưa có tính từ thì bạn điền tính từ vô để đi với động từ to be đó.

Câu 115

Phía trước có was là động từ to be ở thì quá khứ đơn, và phía sau là trạng từ extremely. Nên ở chỗ trống chúng ta chọn tính từ. Đáp án (B) happily là trạng từ nên nhìn vào ta có thể suy ra được tính từ là (D) happy. Còn không thì bạn thấy happy vốn là một tính từ rất quen thuộc nên nó là đáp án ở đây. Còn đáp án (A) happier(C) happiest cũng là tính từ. Nhưng happier là tính từ dạng so sánh hơn (đuôi -er), còn happiest là tính từ so sánh nhất (đuôi -est). Ở đây không có lý do gì để bạn chọn so sánh hơn hay so sánh nhất hết nên bạn chỉ chọn một tính từ bình thường điền vào chỗ trống thôi. Câu này nghĩa là bà ta đã rất vui một cách thế nào đó.

Câu 152

Ta thấy chỗ trống nằm ngay sau động từ to be (is) nên chúng ta lại chọn tính từ. Trong bốn đáp án này, nhiều bạn bị nhầm lẫn là do chọn đáp án (A) assemble vì tưởng nó là đuôi tính từ. Các bạn chú ý đuôi tính từ phải là -able hoặc -ible. Còn ở đây không có -able hay -ible mà chỉ có -ble. Các bạn chú ý đáp án (C) assembled thêm -ed. Đây là một động từ dạng -ed. Suy ra (A) assemble chỉ là một động từ dạng nguyên mẫu và (B) assembles là động từ thêm -s. Cho nên kết luận đáp án đúng phải là (C) assembled: động từ dạng -ed đóng vai trò là tính từ mô tả cho danh từ phía trước. Chứ những đáp án còn lại là động từ dạng nguyên mẫu và thêm -s thì không phải.

Câu 132

Ta thấy sau become (hay một số động từ đặc biệt khác như look/seem) thì giống như động từ to be, sau nó phải chọn tính từ. Và ở đây đáp án là câu (B) more successful có đuôi -ful là đuôi tính từ. Câu này có nghĩa là những cái gì đó đã trở nên có tính chất gì đó.

Câu 117

Phía trước có the là nơi bắt đầu cụm danh từ, phía sau có of nghĩa là liên quan đến. Vậy thì đây là cụm danh từ. Supplier là danh từ chỉ người có đuôi -er. Commercial là tính từ có đuôi -al. Người gì đó có tính chất gì đó của cái gì đó (vân vân…) Rõ ràng supplier là danh từ chính của cụm danh từ, còn commercial là tính từ mô tả cho nó.

Như mình nói ở bài trước, vị trí chỗ trống có thể là tính từ (nó nằm trước danh từ chính và tính từ thì có thể có thêm một tính từ nữa để cùng mô tả cho danh từ chính). Trong bốn đáp án chỉ có đáp án (D) leading mới có thể làm tính từ vì nó là động từ dạng V-ing. Người gì đó có tính chất này và tính chất này.

Câu 141

Ta thấy trước chỗ trống là một động từ to be nên ta lại chọn tính từ điền vào đây. Ta thấy trong bốn đáp án chỉ có (A) equipped là động từ dạng -ed mới có thể đóng vai trò tính từ. Các bạn thấy ở đây có not, đóng vai trò là trạng từ để mô tả cho tính từ (Ý nghĩa câu là nó không có tính chất này). Not giống như một trạng từ phủ định tính từ equipped.

Câu 138

Ta thấy phía trước có the là bắt đầu một cụm danh từ, ở sau có quite (nghĩa là khá, giống very) là một trạng từ, sau đó là efficiently có đuôi -ly và là một trạng từ. Vậy thì cụm danh từ sẽ kết thúc ở problems (những cái gì đó một cách khá là như thế nào đó). Problems ở đây hiển nhiên là danh từ chính. Còn logistical có đuôi -al là một tính từ để mô tả cho danh từ phía sau. Vậy thì vị trí này như lúc nãy mình nói thì có thể là một tính từ. Hai tính từ cùng mô tả cho một danh từ chính. Vậy thì đáp án là câu (B) various có đuôi -ous là đuôi tính từ.

Câu 105

Phía trước có the là chỗ bắt đầu cụm danh từ, phía sau có for nghĩa là cho. Chỗ này nghĩa là những cái gì đó như thế nào đó cho cái gì đó. Đây là một cụm danh từ. Designs là danh từ chính, thì chỗ trống trước danh từ chính ta chọn tính từ điền vào mô tả cho nó. Vậy đáp án là câu (A) most innovative vì đuôi -ive là đuôi tính từ. Ta đừng quên vị trí này vì đây là vị trí tính từ xuất hiện nhiều nhất (như mình đã nói cách đây hai bài).

Bình Luận