Giải đề thi TOEIC thật ngày 13/3/2016 | câu 109-116

109. Dạng câu từ loại: vị trí chọn danh từ.
110. not onlybut also
111. Câu từ loại kết hợp dạng động từ.
112. Dạng câu từ loại. Cách dùng của deem.
113. Dạng câu giới từ. Giới từ with.
114. Dạng câu từ loại: vị trí chọn trạng từ.
115. Dạng câu tạp nham. Chọn since hay but?
116. Câu dạng động từ: xét chủ động / bị động, vị trí vị ngữ, và xét thì.


Lời thoại của video:

Câu 109

Câu này 4 đáp án là 4 từ loại khác nhau. Chúng ta xét ngữ pháp để biết ở đây chọn loại từ gì.

Ta thấy vị trí chỗ trống đang nằm trong cái gì. Phía trước ta thấy chữ -s là tại. Phía sau phải là danh từ (tại cái gì đó). Nguyên cái này là cụm danh từ: the enthusiastic… Tại cái gì đó đối với cái gì đó. Chỗ trống đang là vị trí cuối cùng của cụm danh từ thì rõ ràng nó phải là một danh từ để làm danh từ chính cho cụm danh từ. Cuối cụm danh từ phải là danh từ để làm danh từ chính.

Câu (A) có đuôi -ive là tính từ nên ta không chọn. Câu (D) là động từ dạng -ed, không bao giờ làm danh từ nên chúng ta không chọn. Câu (B) rõ ràng là một động từ dạng nguyên mẫu. Còn câu (C) là một đuôi gì đó khác biệt. Nó không phải tính từ, động từ, cũng không thể là trạng từ. Rất có thể câu (C) là một danh từ. Chúng ta chọn response vô. Những chữ như license, đây là một danh từ.

Câu 110

Rõ ràng thấy chữ only thì ta hay chọn not vô. Ta có not only, và nó hay đi với but also ở phía sau. Nghĩa là không chỉ gì đó mà còn gì đó.

Câu 111

Câu này nhìn vào 4 đáp án ta thấy (C) conduction là danh từ, còn 3 đáp án còn lại là động từ conduct nhưng ở những dạng khác nhau.

Đầu tiên ta coi ở đây chọn danh từ hay động từ. Nhìn vào chỗ trống xem đó là vị trí gì. Phía trước chỗ trống là cụm danh từ. Tất cả những người nhân viên bán hàng. Phía sau chỗ trống cũng là một cụm danh từ (themselves là chính họ). Thì ta không thể chọn danh từ vô đây. Không thể nói là những người nhân viên, rồi cái gì đó rồi chính họ được. Không thể có mấy cụm danh từ đi liền nhau như vậy được. Chỗ này phải là một động từ. Những người nhân viên này họ làm gì đó chính họ. Cho nên chúng ta không chọn danh từ ở đây. Ta loại đáp án (C) ra.

Động từ thì bây giờ chúng ta chọn dạng gì? Đây là 3 dạng khác nhau. Ở đây có rất nhiều cách làm khác nhau. Mình sẽ chỉ cách làm nhanh gọn lẹ nhất và ít phải hiểu nghĩa, ít cần phải biết từ vựng.

Cách làm như thế này. Trước tiên các bạn phải biết nguyên tắc này trước. Ví dụ mình nói Tôi muốn con tôi học tiếng Anh: I want my son studies English. Câu này mặc dù bạn dịch ra tiếng Việt nghe rất là hợp lý: Tôi muốn con tôi học tiếng Anh. Nhưng ở trong tiếng Anh ghi vậy là sai. Bởi vì chủ ngữ là I, ở sau là vị ngữ. Want đóng vai trò là vị ngữ của câu này. Vậy thì chúng ta nhớ điều này: trong một câu tiếng Anh thì chủ ngữ của nó chỉ có một động từ đóng vai trò là vị ngữ của nó thôi. Ngay tiếp theo đó không được có động từ khác đóng vai trò vị ngữ. Trong khi đó chữ studies này đang là động từ chia thì hiện tại đơn, có thể đóng vai trò vị ngữ của một câu. Ví dụ: He studies well. Anh ấy học tốt. He là chủ ngữ, studies well là vị ngữ chia thì hiện tại đơn. Như vậy trong một câu mà có hai từ đóng vai trò vị ngữ, như vậy là không chấp nhận được. Trong tiếng Anh là không được như vậy.

Câu này bạn phải sửa lại động từ này như thế nào đó cho nó không làm vị ngữ nữa. Ví dụ mình chuyển studies thành động từ dạng to V: to study. Động từ dạng to V thì không đóng vai trò vị ngữ trong một câu cho nên có thể nằm ở đây. Nếu muốn nói là muốn con tôi học tiếng Anh thì phải nói như thế này. Tại vì ở đây không phải là một câu có chủ ngữ vị ngữ. My son ở đây chỉ là một cụm danh từ đi sau động từ want thôi chứ không phải chủ ngữ một câu. Muốn chuyển nó thành vị ngữ thì bạn phải ghi là: My son studies English. Con tôi học tiếng Anh. Phải là như vầy. Lúc này my son mới là chủ ngữ, studies English là vị ngữ một câu và đứng riêng ra. Chứ không phải như ở trên. Không được dùng studies ở đây, phải là to study. Phải là một cái dạng nào đó mà không đóng vai trò vị ngữ.

Cho bạn thêm một ví dụ khác: He will drink tea sleeps well. Câu này là không được. Chủ ngữ là He, vị ngữ là sẽ uống (will drink tea), chia ở thì hiện tại đơn. Ở sau lại thêm chữ sleeps well là động từ chia thì hiện tại đơn. Vậy thì nó sẽ ra hai vị ngữ. Một cái là tương lai đơn, một cái là hiện tại đơn. Câu này bạn có hai cách chữa. Một là bạn chữa như vầy, đó là thêm chữ and: He will drink tea and sleeps well. Một là bạn tách ra bằng chữ and, nối hai vị ngữ với nhau. Hai là chuyển sleeps thành to sleep: He drink tea to sleep well. Anh ấy uống trà để ngủ tốt. Nó không đóng vai trò vị ngữ nữa nên được nằm ở đây. Nguyên tắc là như vậy. Mình chốt lại là như thế này.

Việc thứ nhất bạn cần nhớ là cứ một câu thì có chủ ngữ vị ngữ của nó. Câu này ở đây đã có chủ ngữ và vị ngữ của nó rồi. Phía sau nó không có câu nào nữa hết. Cho nên động từ này không làm vị ngữ nữa mà phải là to V. Muốn là một câu thì phải có chủ ngữ và vị ngữ riêng của nó. Đây là một câu có chủ ngữ và vị ngữ rồi thì động từ tiếp theo không được làm vị ngữ nữa mà phải ở dạng to V. Nguyên tắc là như vậy.

Thứ hai bạn cần nhớ là khi nào đóng vai trò vị ngữ. Những động từ đóng vai trò vị ngữ thì thường nó sẽ chia thì ví dụ như eats (thì hiện tại đơn), will eat, is eating, has eaten, will be eating… Hoặc là can eat, should eat, may eat. Một là chia ở thì nào đó, hai là có những chữ này. Còn dạng nào thì không bao giờ đóng vai trò vị ngữ? Đó là mọi dạng to V ví dụ như to eat, hai là một chữ eating. Một là dạng to V, hai là dạng V-ing. Thường chỉ có hai cái này là không đóng vai trò vị ngữ. Còn lại những cái này có thể làm được.

Vậy thì chúng ta áp dụng với câu chúng ta đang làm như thế nào đây? Ta thấy (A) và (B) chia thì hiện tại đơn nên có thể đóng vai trò vị ngữ. Còn riêng câu (B) là động từ dạng to V nên không đóng vai trò vị ngữ.

Vậy chúng ta xem chỗ trống có phải vị ngữ của một câu hay không. Ta thấy chủ ngữ của câu là chúng tôi (we) expect (chia thì hiện tại đơn). Chúng tôi làm hành động expect này, nên expect là vị ngữ. Vậy thì chỗ trống không thể đóng vai trò vị ngữ nữa. All sales employees không phải chủ ngữ của một câu. Muốn là chủ ngữ một câu thì phải viết vào một câu riêng. Ví dụ viết đầu câu: All sales employees are conducted. Đại khái vậy. Lúc đó mới là chủ ngữ rồi vị ngữ. Nhưng chủ ngữ và vị ngữ của người ta đã có ở đây rồi. Còn cụm tất cả những người nhân viên chỉ là một cụm danh từ nằm sau động từ expect này thôi chứ không phải chủ ngữ. Thì rõ ràng cái hành động ở đây, cái động từ của họ không thể đóng vai trò vị ngữ. Như lúc nãy mình nói, cho nên loại (A) và (D). Chọn dạng to V là (B).

Câu 112

Ở đây 4 đáp án là 4 từ loại khác nhau nên ta cần xét ngữ pháp để coi ở đây chọn loại từ gì.

Ở đây là mặc dù cái gì đó thì đã deemed nó, còn ở sau là công ty này. Ta thấy ở đây khá là đầy đủ nghĩa rồi. Nó ở đây chắc là chỉ cái công ty. Ở đây đại khái là mặc dù nhiều người họ đã deemed cái công ty này nhưng nó vẫn thế nào đó. Chỗ trống không cần thêm gì cũng hiểu nghĩa. Thường như vậy thì chúng ta chọn trạng từ để mô tả cho hành động. Nhiều người deemed nó một cách như thế nào đó. Nhưng ở đây chọn trạng từ thì sai vì câu này nó hơi ngoại lệ.

Câu này thì bạn cần phải biết cách dùng của động từ deem. Động từ deem giống như từ consider, nghĩa là xem. Cách dùng của nó như sau:

deem + N + adj

Tức là mình xem một cái gì đó có tính chất như thế nào đó. Ví dụ: He deemed this business unsuccessful. Anh ấy đã xem việc kinh doanh này là không thành công. Chỗ này là tính từ nên chúng ta chọn tính từ điền vào chỗ trống. Đáp án là câu (D) impossible. Nhiều người đã xem việc gì đó không thể xảy ra (có tính chất không thể xảy ra). Câu này hơi ngoại lệ và bạn cần phải biết chữ deem.

Câu 113

Câu này rất dễ. Rõ ràng ở đây coi nghĩa thôi. Đây là câu giới từ. Bốn đáp án là những giới từ khác nhau thì cần coi nghĩa. Ở đây bạn thấy phía trước là cuộc họp (meeting), phía sau là những khách hàng (clients) thì rõ ràng cuộc họp với những người khách hàng. Đáp án là câu (A).

Câu 114

Chỗ này chọn loại từ gì? Thì chúng ta coi vị trí này là vị trí gì.

Nhìn phía trước ta thấy đây là cụm danh từ The department head. Chữ head này rất quan trọng trong bài thi TOEIC, nghĩa là người đứng đầu. Đây nghĩa là người đứng đầu bộ phận và là cụm danh từ. Còn phía sau rõ ràng là một động từ dạng -ed (approved). Người đứng đầu bộ phận này đã làm gì đó cái gì đó. Bạn thấy chỗ trống không cần chữ gì ở đây hết và bạn cũng hiểu nghĩa rồi. Người đứng đầu này đã approve cái gì đó, không cần chữ gì ở chỗ trống vì đầy đủ hết rồi.

Mỗi lần mà đầy đủ hết rồi mà nó bắt bạn chọn thêm chữ vô đây thì bạn cứ chọn trạng từ để nó mô tả thêm cho câu này. Tức là ở đây mô tả thêm cho động từ approve. Người này đã approve một cách như thế nào đó. Chúng ta chọn trạng từ vô. Đáp án là (D). Lần sau bạn cứ nhớ phía trước mà là chủ ngữ (người đứng đầu bộ phận này), rồi phía sau chỗ trống là vị ngữ (đã làm gì đó). Chui vô giữa thế nào cũng là trạng từ. Vì sao thì mình vừa mới giải thích xong.

Câu 115

Câu này một là chúng ta coi nghĩa, hai là chúng ta loại từ từ. Thì ở đây đầu tiên chúng ta thấy là since.

Since thì phải đi với một câu hoặc đi với một cụm danh từ. Ví dụ nói là since he graduated, nghĩa là từ khi anh ấy tốt nghiệp. Đây là đi với một câu có chủ ngữ vị ngữ. Còn không thì since đi với cụm danh từ. Ví dụ since his graduation, là từ lúc tốt nghiệp của anh ấy. Ở đây ta thấy sau chỗ trống không phải một cụm danh từ mà cũng không phải một câu. Mà là như là một cái kết quả gì đó (as a result). Đây không phải là cụm danh từ, cũng không phải một câu đi ngay phía sau chỗ trống cho nên chúng ta không chọn since.

Both trong câu phải chỉ hai thứ gì đó. Thì rõ ràng trong câu này không hề chỉ hai thứ nào nên chúng ta không chọn Both luôn.

Much thì có hai cách dùng. Một là đi với danh từ, ví dụ: He has much money. Anh ấy có nhiều tiền. Nó đi với một danh từ phía sau (nhiều cái gì đó).  Hai là đi sau động từ, ví dụ: He drinks much. Anh ấy uống nhiều. Vậy thì rõ ràng ở đây phía sau không có danh từ nên không thể nói là nhiều cái gì được. Ta loại trường hợp này. Ở đây phía trước là động từ decided, không đi với much được. Nên ta loại trường hợp much luôn.

Đáp án hợp lý nhất ở đây chỉ có thể là but mà thôi. Nếu các bạn không dám chọn but thì có thể ráp vô nghĩa câu này để coi thì thấy nó rất là hợp lý. Câu phía trước nói là việc giảm giá gì đó đã không được quyết định một cách như thế nào đó, nhưng như là kết quả của việc lên kế hoạch cẩn thận. Tức là việc giảm giá đã không được quyết định một cách như thế nào đó, nhưng người ta đã lên kế hoạch cẩn thận. Nó là kết quả của việc lên kế hoạch cẩn thận. Chọn nhưng ở đây rất là hợp lý.

Câu 116

Câu này chúng ta thấy 4 đáp án là động từ update nhưng ở những dạng khác nhau. Đầu tiên chúng ta thấy là (A) là động từ chia thì quá khứ đơn. Còn (B) là hiện tại đơn. Riêng đáp án (D) là động từ dạng V-ing. Như lúc nãy mình nói bên câu 111, những động từ mà chia ở một cái thì nào đó thì đóng vai trò vị ngữ trong một câu. Còn như một động từ to V hay V-ing thì không thể đóng vai trò vị ngữ trong một câu. Rõ ràng đầu tiên chúng ta coi là ở đây có phải vị ngữ không.

Ta thấy chủ ngữ câu này là We (chúng tôi). Chúng tôi đã nhận cái gì đó (vân vân…) và update cái gì đó. Ở đây chia thì hiện tại hoàn thành và đóng vai trò là vị ngữ. Nhưng đây cũng có chữ and. Như lúc nãy chúng ta nói thì and nối hai vị ngữ với nhau nên trong chỗ trống sẽ thêm một cái vị ngữ. Chúng tôi đã làm cái vị ngữ này và làm cái vị ngữ này. Chỗ trống này cần một từ đóng vai trò vị ngữ nên không chọn động từ dạng V-ing. Loại câu (D).

Còn 3 đáp án này khác nhau về cái gì. Câu (C) đập vào mắt chúng ta là có động từ to be were và động từ dạng -ed updated. Đây là cấu trúc của thể bị động. Were updated là đã được update. Còn hai đáp án kia là chủ động. Chúng ta coi ở đây chọn chủ động hay bị động. Nguyên tắc chung là xét nghĩa trước. Update nghĩa là cập nhật (chúng tôi đã làm gì đó và làm gì đó cái hồ sơ của bạn). Rõ ràng ở đây chúng tôi đã cập nhật hồ sơ của bạn. Chúng tôi làm hành động cập nhật này nên ở đây là chủ động. Chứ không nói là chúng tôi được người ta cập nhật, không chọn đáp án (C) ở đây.

Nếu không biết nghĩa thì bạn cứ nhìn phía sau chỗ trống. Nếu sau nó là cụm danh từ thì đại đa số bạn chọn chủ động. Tức là chúng tôi làm gì đó với cái thứ này. Loại được hai đáp án cuối. Còn hai đáp án đầu chỉ khác nhau về thì: quá khứ đơn và hiện tại đơn. Bạn không có từ nào để chỉ thời gian hết. Nếu là yesterday thì dễ rồi, nghĩa là ngày hôm qua thì bạn chọn ngay quá khứ. Nhưng không hiểu nghĩa thì bạn có thể đoán như thế này. Chúng tôi đã làm gì đó là thì hiện tại hoàn thành, tức là diễn tả việc gì đó đã xảy ra. Vậy là chỗ trống cũng đã xảy ra rồi. Cho nên rất có thể đáp án là (A) mặc dù không chắc. Không thì buộc phải biết nghĩa. Ở đây nói là chúng tôi đã nhận cái mẫu thay đổi địa chỉ và cập nhật hồ sơ của bạn. Thì rõ ràng chúng tôi nhận cái mẫu này trong quá khứ và sau đó chúng tôi cập nhật nó trong quá khứ luôn.

Bình Luận